---
title: "Tính cỡ phôi: cưa to cỡ nào trước lò sấy và máy bào"
description: "Gộp phần dư bào, khe cưa và co ngót theo Wood Handbook để tính phôi thô cho một kích thước thành phẩm."
image: "https://nestingcalc.com/og-default.png"
url: "https://nestingcalc.com/vi/guides/rough-sizing-before-drying/"
locale: "vi"
---

# Tính cỡ phôi: cưa to cỡ nào trước lò sấy và máy bào

Gộp phần dư bào, khe cưa và co ngót theo Wood Handbook để tính phôi thô cho một kích thước thành phẩm.

## Hai phần dư và một lần co ngót

Muốn đi ngược từ kích thước thành phẩm về phôi cưa thô, bạn cộng: (1) phần dư bào trên cả hai mặt, (2) khe cưa nếu phôi được rọc từ miếng lớn hơn, và (3) lượng co ngót giữa MC lúc cưa và MC thành phẩm. Công thức: tươi = thành phẩm / (1 − S\_end/100), và thô = tươi + bào + khe cưa. Công cụ [Kích thước phôi thô](https://nestingcalc.com/vi/rough-sizing-calculator/) làm trọn phép cộng ba phần; chọn loài gỗ (16 preset đã kiểm chứng) hoặc tự nhập S\_od và FSP.

## Mặc định gỗ mềm kiểu Mỹ: bào 2 × 3/16″, khe cưa băng 2 mm

Quy ước American Woodworker là 3/16″ (4.76 mm) mỗi mặt, tức 9.5 mm phần dư bào trên mặt cắt. Cộng 2 mm khe cưa băng với ván thành phẩm 3/4″ (19 mm) cưa ở 30% MC thì phôi thô ra khoảng 31 mm. Với phôi dày hơn (8/4 = 1″ danh nghĩa), phôi thô là 35–40 mm. Xưởng Việt Nam thường bào ít hơn (2–3 mm/mặt) vì độ chính xác máy bào ngày càng tốt — công cụ [Kích thước phôi thô](https://nestingcalc.com/vi/rough-sizing-calculator/) cho chỉnh phần dư theo từng mặt.

## Gỗ cứng nhiệt đới tươi chưa co ngót cho tới khi vượt FSP

Gỗ keo vừa cưa ở 60–80% MC chưa vượt FSP (≈30%), nên kích thước của nó y như phôi cưa. Công cụ [Kích thước phôi thô](https://nestingcalc.com/vi/rough-sizing-calculator/) tự chặn MC cưa về FSP. Cưa ván keo ở 60% MC thành 28 mm thô thì kích thước tươi cũng là 28 mm, còn kích thước thành phẩm ở 8% MC là 28 trừ đi co ngót. Với sồi (S\_t 10.5%), co ngót từ FSP xuống 8% MC là 7.7%, nên phôi thô 28 mm còn khoảng 25.5 mm sau sấy và bào — gần đúng mục tiêu thành phẩm 25 mm.

## Đo khe cưa thật, đừng tin con số trên nhãn

Lưỡi cưa đĩa 'thin-kerf' (2.4 mm) đúng là cắt 2.4 mm — nhưng chỉ khi còn mới. Sau 20 lần mài, khe cưa tiệm cận 2.6 mm. Cưa băng 1.8 mm lúc mới nở ra 2.0–2.2 mm sau vài giờ cắt sồi. Đo khe cưa thật bằng cách cưa thử một đoạn có chiều dài biết trước rồi đo khe: cưa thô 100 mm gỗ, khe cưa = (cắt + hao hụt − 100) / số đường cắt. Công cụ [Kích thước phôi thô](https://nestingcalc.com/vi/rough-sizing-calculator/) có preset cho cưa băng, cưa đĩa, thin-kerf, cưa dải nhiều lưỡi và cưa xẻ chính — chọn loại gần nhất, rồi tinh chỉnh nếu bạn đã đo khe thật.

## Lập kế hoạch cho cả lô, đừng chỉ nhìn tấm đang cắt

Nếu đang rọc ván keo 50 mm xuống 20 mm thành phẩm cho một đợt nội thất, hãy tính kích thước thô một lần (ví dụ 28 mm) và cưa cả lô về đúng cỡ đó trước khi vào lò. Cưa từng tấm về kích thước cuối, sấy, rồi bào riêng lẻ là lãng phí thời gian, tuổi thọ lưỡi bào, và thêm 5–10% vật liệu vì những tấm cưa sai. Công cụ [Kích thước phôi thô](https://nestingcalc.com/vi/rough-sizing-calculator/) giữ kết quả hiển thị trong khi bạn thử số liệu cho các kích thước thành phẩm hay loài gỗ khác.

[Kích thước phôi thô](https://nestingcalc.com/vi/rough-sizing-calculator/) [Mở máy tính cắt thanh](https://nestingcalc.com/vi/linear-cutting-calculator/)

```json
[{"@context":"https://schema.org","@type":"Organization","@id":"https://nestingcalc.com/#organization","name":"NestingCalc","url":"https://nestingcalc.com/","description":"Bộ công cụ tối ưu cắt & xếp tấm miễn phí","logo":"https://nestingcalc.com/logo-512.png"},{"@context":"https://schema.org","@type":"WebSite","@id":"https://nestingcalc.com/#website","name":"NestingCalc","url":"https://nestingcalc.com/","inLanguage":"vi","publisher":{"@id":"https://nestingcalc.com/#organization"}},{"@context":"https://schema.org","@type":"BreadcrumbList","itemListElement":[{"@type":"ListItem","position":1,"name":"NestingCalc","item":"https://nestingcalc.com/vi/"},{"@type":"ListItem","position":2,"name":"Hướng dẫn & bài viết","item":"https://nestingcalc.com/vi/guides/"},{"@type":"ListItem","position":3,"name":"Tính cỡ phôi: cưa to cỡ nào trước lò sấy và máy bào","item":"https://nestingcalc.com/vi/guides/rough-sizing-before-drying/"}]}]
{"@context":"https://schema.org","@type":"Article","@id":"https://nestingcalc.com/vi/guides/rough-sizing-before-drying/#article","mainEntityOfPage":"https://nestingcalc.com/vi/guides/rough-sizing-before-drying/","headline":"Tính cỡ phôi: cưa to cỡ nào trước lò sấy và máy bào","description":"Gộp phần dư bào, khe cưa và co ngót theo Wood Handbook để tính phôi thô cho một kích thước thành phẩm.","inLanguage":"vi","image":"https://nestingcalc.com/og-default.png","author":{"@id":"https://nestingcalc.com/#organization"},"publisher":{"@id":"https://nestingcalc.com/#organization"},"datePublished":"2026-08-30","dateModified":"2026-10-02"}
```
