Kiến thức cơ bản về tốc độ trục & cấp dao: công thức RPM và feed rate

Hai con số quyết định dao sống lâu hay chết sớm: vòng tua trục (RPM) và tốc độ cấp dao. Cả hai đều ra từ một cặp công thức tính tay được.

Hai con số đó là gì

Tốc độ trục là trục quay nhanh cỡ nào — tính bằng RPM. Cấp dao là dao đi xuyên vật liệu nhanh cỡ nào — mm/min hay in/min. Đúng cả hai thì dao gom phoi sạch và chạy mát; sai một trong hai thì dao cọ, nóng, cháy vết cắt hoặc gãy. Mỗi việc CNC đều bắt đầu từ hai giá trị này.

Công thức RPM

RPM = Vc × 1000 ÷ (π × D), trong đó Vc là tốc độ cắt theo m/min còn D là đường kính dao theo mm (hệ Anh: RPM = SFM × 3.82 ÷ D theo inch). Vậy dao phay các-bon 6 mm cắt nhôm với Vc 300 chạy khoảng 15,900 RPM — giới hạn máy và độ cứng hệ thống quyết định phần còn lại.

Công thức cấp dao

Tốc độ cấp dao = RPM × số lưỡi dao × lượng phoi mỗi răng. Lượng phoi mỗi răng là độ dày mỗi răng gỡ đi — gỗ và nhựa thường 0.05–0.2 mm, kim loại 0.01–0.08 mm. Với 15,900 RPM, 2 lưỡi và lượng phoi 0.05 mm thì cấp dao = 1,590 mm/min. Cấp dao và RPM đi cùng nhau: đổi một cái thì cái kia phải theo.

Nghe và nhìn vết cắt

Lượng phoi quá thấp thì dao cọ thay vì cắt — nóng, bóng cháy, kim loại bị cứng hoá, nhựa chảy mép. Quá cao thì trục bị đè, dao bị lệch hoặc gãy. Nghe tiếng phoi đều là tốt: tiếng rít là đang cọ, tiếng lạch cạch là dao cắn quá sâu.

Bắt đầu từ preset đã thử

Tốc độ trục & cấp dao có sẵn giá trị khởi điểm cho các vật liệu thông dụng — gỗ mềm, gỗ dán, MDF, gỗ cứng, mica, nhôm, ABS — cho máy router lẫn máy phay, và tính RPM cùng tốc độ cấp dao từ hình học dao của bạn theo cả hai hệ đơn vị.

Tốc độ trục & cấp dao Mở máy tính cắt thanh